Tin tức 14/06/2022

Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu được xem như phương pháp chẩn đoán phi lâm sàng được các bác sĩ sử dụng khá phổ biến. Việc dựa vào các chỉ số xét nghiệm máu có thể giúp cho chuyên gia y tế chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị cũng như theo  dõi tình trạng bệnh được tốt nhất. Thực hiện xét nghiệm máu tổng quát và đọc chỉ số xét nghiệm máu như thế nào?Bài viết này sẽ cung cấp các thông tin này.

1. Mục đích của xét nghiệm máu 

Xét nghiệm máu thuộc nhóm xét nghiệm khá đơn giản và thường bao gồm các  loại: 
  • Xét nghiệm máu tổng quát hay xét nghiệm công thức máu toàn phần: Kết quả xét nghiệm này sẽ xác định các chỉ số hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu… để giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý của hệ tạo máu với các trường hợp bệnh thiếu máu, ung thư máu, hoặc tình trạng viêm…
  • Xét nghiệm đường huyết cho kết quả về nồng độ đường trong máu để chẩn đoán và theo dõi giúp điều trị người bệnh đái tháo đường
  • Xét nghiệm mỡ máu cho kết quả xét nghiệm máu về hàm lượng cholesterol và triglyceride trong máu. 
  • Xét nghiệm men gan bao gồm các kết quả liên quan đến men ALT, AST, được enzyme giải phóng khi có tổn thương tế bào gan. ALT chủ yếu có nhiều trong gan, còn AST không chỉ có trong gan mà còn có ở các cơ tim, cơ vân, tụy thận, não…

ket-qua-xet-nghiem-mau

Kết quả xét nghiệm máu phản ánh nhiều tình trạng sức khỏe
 

2. Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm máu

  • WBC trong xét nghiệm máu là gì? Đó chính là số lượng bạch cầu được tính trong một thể tích máu: WBC có giá trị trung bình giao động trong khoảng từ 4300 đến 10800 tế bào /mm3. Kết quả của WBC trong xét nghiệm máu là gì để áp dụng điều trị phù hợp? Với trường hợp mắc tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm trùng hoặc bệnh bạch cầu dòng tủy cấp, u bạch cầu, thì bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc điều trị thuộc nhóm corticosteroid. Còn với trường hợp thiếu máu bất sản, nhiễm siêu vi, thiếu vitamin B12 thì sẽ chỉ định sử dụng phenothiazine, chloramphenicol…
  • LYM trong xét nghiệm máu cho kết quả bạch cầu lympho. Lymphocyte là các tế bào có khả năng miễn dịch như Lympho T, lympho B. Kết quả bình thường của xét nghiệm này thường từ 20 đến 50%. Lymphocyte tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn, bệnh bạch cầu dòng lympho, suy tuyến thượng thận…
  • NEUT - xét nghiệm bạch cầu trung tính. Kết quả bệnh thường sẽ dao động trong khoảng từ 60 đến 66%. Bạch cầu trung tính có chức năng quan trọng đối với thực bào. Khi chúng tấn công và tiêu diệt các yếu tố xâm nhập cơ thể sẽ khiến cho chỉ số này tăng lên trong nhiễm trùng cấp. Khi đó bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc nhiễm độc kim loại nặng. 
  • MON- xét nghiệm bạch cầu môn. Kết quả bình thường của xét nghiệm này thường dao động từ 4 đến 8%. Mono bào là những bạch cầu đơn nhân, sau đó sẽ biệt hóa thành đại thực bào. Đại thực bào giúp bảo vệ cơ thể bằng các thực bào cũng như khả năng thực bào mạnh hơn cả bạch cầu đa nhân trung tính. Chỉ số này có thể tăng trong trường hợp nhiễm virus, lao, ung thư… và cũng có thể giảm trong trường hợp thiếu máu bất sản sử dụng corticosteroid. 
  • EOS -xét nghiệm bạch cầu ái toan. Kết quả bình thường của xét nghiệm thường dao động trong khoảng từ 0.1 đến 0.7%. Bạch cầu ái toan có khả năng thực bào yếu vì vậy khi bạch cầu ái toan tăng trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng hoặc các bệnh lý liên quan đến dị ứng thì có thể giảm sử dụng corticosteroid. 
  • BASO- bạch cầu ái kiềm. Kết quả bình thường của xét nghiệm thường dao động trong khoảng từ 0.1 đến 2.5% và kết quả này có vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng. Sự thay đổi chỉ số này sẽ liên quan đến tăng trong bệnh leukemia mãn tính, bệnh đa hồng cầu haowcj giảm do tổn thương tuỷ xương, stress…
  • RBC- số lượng hồng cầu trong một thể tích máu có giá trị bình thường trong khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3. Kết quả của chỉ số này sẽ cho biết trong trường hợp tăng thì liên quan đến bệnh tim mạch, đa hồng cầu, tình trạng mất nước và nếu cảm có thể do thiếu máu, sốt rét , lupus ban đỏ….
  • HBG- lượng huyết sắc tố được tính trong một thể tích máu. Hemoglobin là một phân tử protein phức tạp có khả năng vận chuyển oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu. Xét nghiệm có chỉ số thông thường phân loại theo giới tính ở nam giới là 13 đến 18g/dl và nữ từ 12 đến 16g/dl. Chỉ số bất thường sẽ xuất hiện trong tình trạng thiếu máu, xuất huyết, tán huyết…
  • HCT-tỉ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn phần có giá trị thông thường ở 45 đến 52% đối với nam giới, còn nữ giới là 37 đến 48%. Chỉ số này thay đổi trong trường hợp tăng HCT do bệnh phổi, bệnh tim mạch, mất nước, chứng tăng hồng cầu hoặc giảm do bệnh mất máu, thiếu máu, xuất huyết. 
  • MCV-thể tích trung bình của hồng cầu. Kết quả này được tính dựa vào HCT chi cho số lượng hồng cầu. Giá trị ở khoảng bình thường dao động từ 80 đến 100 fl. Tình trạng chỉ số MCV tăng trong thiếu máu hồng cầu là do thiếu hụt vitamin B12, acid folic, hoặc trong các bệnh gan, tăng hồng cầu. Còn ngược lại sẽ gặp trong thiếu máu thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu do các bệnh mãn tính…
  • MCH- lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu, thường được tính bằng tỉ số của HB với số lượng hồng cầu. Chỉ số bình thường dao động từ 27 đến 32 pg. Kết quả cho chỉ số tăng thường liên quan đến thiếu máu hồng cầu to, hoặc giảm là do thiếu máu thiếu sắt…

chi-so-xet-nghiem-mau

Mỗi chỉ số xét nghiệm máu đều có ý nghĩa khác nhau
 

Trong quá trình chăm sóc sức khoẻ, nếu người bệnh cần sự hỗ trợ hãy sử dụng ngay dịch vụ Bác sĩ gia đình 1- 1 trên ứng dụng AIviCare để được kết nối trực tiếp với các bác sĩ nhi khoa hàng đầu Việt Nam. 

AIviCare được phát triển bởi VinBrain (thành viên của tập đoàn Vingroup) với lõi công nghệ là trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại nhiều tính năng ưu việt và vượt trội trong tư vấn chăm sóc sức khỏe từ xa cho người bệnh. Sử dụng gói 
Bác sĩ gia đình 1- 1 từ 1 tháng  ngay trên ứng dụng sẽ giúp cha mẹ:
  • Đặt khám mọi lúc mọi nơi với bác sĩ, chuyên gia 
  • Thông tin thăm khám được lưu trữ trực tuyến giúp bác sĩ khai thác tiền sử bệnh tốt hơn và theo dõi việc điều trị chặt chẽ hơn.
  • Chẩn đoán miễn phí với trí tuệ nhân tạo AI: AIviCare tích hợp công nghệ AI để tìm, đưa đề xuất giải pháp sức khỏe tốt nhất cho người dùng.
Nhanh tay tải ngay App AIviCare để được tư vấn sức khỏe đa chuyên khoa với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ Nhi giỏi, tận tâm ngay hôm nay
  • Link cài app trên hệ Google Play: 
  • Link cài app trên App Store: 
Ghi chú: Đây là các nội dung y học mang tính tham khảo, không khuyến cáo khách hàng tự áp dụng. Chúng tôi không chịu trách nhiệm với các trường hợp tự điều trị mà không có sự tham vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.